Giáo trình [Tổng quan] 1.2 Làm quen giao diện Revit

zhouhai

Administrator
Thành viên BQT
Bài viết
44
Thích
13
Điểm
8
Phần mềm quan tâm
Inventor Professional, Revit
#1
Giao diện phần mềm Autodesk® Revit® được thiết kế để có thể tương tác đến các lệnh (command) và khung nhìn (view) một cách trực quan và hiệu quả nhất có thể. Bao gồm các vùng làm việc chính: thanh Ribbon, Quick Access Toolbar, Navigation Bar và Status Bar, đây cũng là những thành phần phổ biến ở hầu hết các phần mềm của hãng Autodesk®. Ngoài ra, cũng có thêm một số công cụ đặt trưng cho Revit như bảng Properties Palette, Project Browser, và View Control Bar.


Hình 6

  1. Quick Access Toolbar
  2. Status Bar
  3. File Tab
  4. Ribbon
  5. Options Bar
  6. Properties Palette
  7. Project Browser
  8. View Window
  9. Navigation Bar
  10. View Control Bar


1. Quick Access Toolbar (Thanh truy cập nhanh)


Thanh Quick Access Toolbar (Hình 7) chứa các lệnh thường được sử dụng, như Open, Save, Undo, Redo, và Print. Nó còn bao gồm các công cụ chú thích thường xuyên được sử dụng như Measuring tools, Aligned Dimension, Tag by Category, và Text. Các công cụ quản lý chế độ xem, khung nhìn, bao gồm các chế độ xem 3D và Sections, tất cả có thể truy cập dễ dàng ở thanh này.


Hình 7
Mẹo: Bạn có thể tùy biến Quick Access Toolbar
Ấn chuột phải vào Quick Access Toolbar để thay đổi vị trí được đính trên thanh này hoặc để thêm, di chuyển, xóa các công cụ trên đó. Bạn cũng có thể ấn chuột phải vào các công cụ trên thanh Ribbon để thêm vào Quick Access Toolbar như ở hình 8.

Hình 8
Thanh công cụ trên cùng chứa InfoCenter (hình 9) bao gồm mục tìm kiếm để tìm các mục hỗ trợ sử dụng phần mềm, đăng nhập Autodesk A360, Autodesk App Store và một số tùy chọn hỗ trợ khác..


Hình 9



2. Status Bar (Thanh tình trạng)


Status Bar cung cấp các thông tin về tình trạng hoạt động của các thao tác, xem ví dụ ở hình 10.



Hình 10

  • Các tùy chọn khác trong thanh Status Bar có liên quan đến Worksets và Design Option (công cụ nâng cao) để lựa chọn thông qua các bộ lọc.

Mẹo: Shortcut Menus (menu tắt)
Thanh menu tắt (Shortcut menus) giúp bạn làm việc một cách mượt mà và hiệu quả hơn bằng cách cho phép bạn truy cập nhanh chóng vào các lệnh thường dùng. Menu này cung cấp các nút thao tác lệnh cơ bản, lệnh vừa được sử dụng, và các Browers đang hoạt động (hình 11). Đồng thời tùy theo lệnh mà bạn đang sử dụng thì menu này có thể hiển thị thêm các tùy chọn khác..​
Hình 11

3. File Tab (Logo R)


Tab File trên thanh Ribbon cung cấp những truy cập đến các lệnh cài đặt, quản lý mở và lưu tài liệu như ở hình 12. Bạn có thể di con trỏ đến từng lệnh để xem các lệnh con cũng như mô tả cho lệnh đó.


Hình 12

Nếu bạn bấm vào các icon chính bên trái thay vì nhấn vào mũi tên qua trái thì nó sẽ khởi động thao tác mặc định của lệnh này.
  • Để hiển thị danh sách các tập tin được sử dụng gần đây ta ấn vào
    (Recent Documents). Danh sách các tập tin có thể thay đổi thứ tự như hình 13.

Hình 13

Nhấn
(Pin) ngay kế tập tin để giữ nó ghim ở trang này.
  • Để hiển thị danh sách các tài liệu và khung nhìn (view) đang mở, nhấn
    (Open Documents). Hình 14.

Hình 14

Bạn có thể sử dụng Open Documents để chuyển đổi giữa các khung nhìn (views)..
  • Nhấn
    (Close) để đóng dự án đang mở.
  • Ở dưới cùng của menu, nhấn Options để mở hộp thoại tùy chỉnh phần mềm, nhấn Exit Revit để đóng phần mềm Revit.



4. Ribbon


Thanh Ribbon chứa các công cụ được phân loại theo các tab và nhóm như hình 15. Lựa chọn giữa các tab ta sẽ có các công cụ được nhóm lại theo từng nhóm chức năng cụ thể.


Hình 15

Khi bạn bắt đầu một lệnh, sẽ có một nhóm công cụ mới hỗ trợ cho lệnh đó hiển thị ra. Ví dụ khi bạn mở lệnh Tạo mới 1 phần tử hoặc chọn tùy chỉnh một phần tử, thanh ribbon sẽ hiển thị thêm 1 tab Modify chứa các lệnh con hỗ trợ cho lệnh chính mà bạn vừa chọn - đây gọi là Contextual Tab, xem ở hình 16.


Hình 16

  • Khi bạn rê chuột đến các nút công cụ trên thanh ribbon sẽ xuất hiện một cửa sổ mô tả cho nút chức năng đó, kèm theo hình ảnh minh họa và một số thông tin khác như ở hình 17.

Hình 17

  • Rất nhiều lệnh hỗ trợ sử dụng phím tắt, ví dụ ấn AL để dùng lệnh Align, MV để Move. Các phím tắt này được liệt kê ngay kế bên tên của nút lệnh khi bạn rê chuột xem phần mô tả. Không cần ấn <Enter> sau khi ấn tổ hợp phím tắt.
  • Để sắp xếp thứ tự các ta trên thanh Ribbon, chọn tab và ấn giữ <Ctrl>, sau đó di chuyển nó tới vị trí mới. Vị trí mới này sẽ được lưu lại ở những lần khởi động phần mềm sau.
  • Bất kỳ bảng điều khiển nào cũng có thể kéo ra thành một bảng điều khiển độc lập (floating panel). Nhấn Return Panels to Ribbons (hình 18) để đưa bảng điều khiển này vào lại thanh Ribbon.

Hình 18
Mẹo: Về cơ bản bạn sẽ luôn luôn trong trạng thái đang thực hiện một lệnh nào đó trong phần mềm Autodesk Revit
Sau khi bạn hoàn tất việc sử dụng 1 công cụ, mặc định bạn sẽ quay lại mục Modify. Để kết thúc lệnh, sử dụng 1 trong các cách sau:
  • Tại bất kỳ tab nào trên thanh ribbon, ấn
    (Modify).
  • Ấn <Esc> 1 hoặc 2 lần để quay lại mục Modify.
  • Nhấn chuột phải và chọn Cancel... 1 hoặc 2 lần.
  • Bắt đầu 1 lệnh khác.


5. Options Bar (Thanh tùy chọn)


Options Bar sẽ hiển thị những thông số tùy chỉnh liên quan đến lệnh mà bạn đang thực thi hoặc liên quan đến phần tử đang chọn. Ví dụ, khi lệnh Rotate (xoay) đang được chọn, ở thanh Options Bar sẽ hiển thị các một số tùy chỉnh cho thao tác xoay như ở hình trên của hình 19. Khi chọn lệnh Place Dimensions, các tùy chọn liên quan đến việc tùy chỉnh kích thước như ở hình dưới của hình 19..


Hình 19


6. Properties Palette (Bảng thuộc tính)


Bảng thuộc tính (Properties) bao gồm việc chọn loại phần tử, các thông số về kích thước, và những thông tin khác tùy theo loại phần tử. Bảng này cũng là nơi bạn sẽ thực hiện việc thay đổi thông tin (thông qua tham số Parameters) của phần tử đang chọn, xem hình 20. Có 2 loại thuộc tính:
  • Instance Properties được thiết đặt riêng cho từng phần tử riêng biệt bạn tạo hoặc sửa đổi.
  • Type Properties là các thuộc tính chung cho tất cả các phần tử thuộc cùng 1 loại. Nếu bạn chỉnh sửa những thông số này, tất cả các phần tử thuộc cùng 1 loại cũng sẽ bị thay đổi theo.


Hình 20


Bảng thuộc tính thường được mở trong lúc bạn làm việc để có thể sửa đổi các thông số ngay khi cần. Nếu bảng Properties này không hiển thj, bạn vào tab Modify > ấn Propertes Panel
(Properties) hoặc ấn phím tắt PP.
Một vài tham số chỉ khả dụng khi bạn thực hiện thao tác chỉnh sửa. Nếu không khả dụng, nó sẽ được hiển thị ở màu xám mờ.
  • Nếu một lệnh hoặc phần tử được chọn, các tùy chọn cho các yếu tố liên quan đến hiển thị..
  • Bạn có thể lưu lại các chỉnh sửa bằng cách di chuyển con trỏ khỏi bảng Properties hoặc ấn <Enter> hoặc ấn Apply.
  • Khi bạn bắt đầu một lệnh hoặc chọn một phần tử, bạn có thể thiết lập loại phần tử trong mục Type Selector, như minh hoạ trong hình 21.


Hình 21


Bạn có thể hạn chế những gì cho thấy trong danh sách thả xuống bằng cách gõ từ khóa vào hộp tìm kiếm.
  • Khi có nhiều phần tử được lựa chọn, bạn có thể lọc lại các phần tử theo loại bằng cách sử dụng thanh xổ xuống như hình 22.

Hình 22

  • Bảng Properties palette có thể đặt ở màn hình phụ thứ 2, hiển thị ở dạng cửa số nổi, điều chỉnh kích thước, gắn vào các vị trí trong giao diện sử dụng hoặc đưa vào các tab như ở hình 23.

Hình 23



7. Project Browser (Duyệt các thành phần trong dự án)


Project Browser sẽ liệt kê các khung nhìn (views) có thể mở được trong dự án như ở hình 24. Nó bao gồm tất cả các khung nhìn của mô hình khi bạn làm việc và cả những khung nhìn bạn thêm vào như mặt bằng sàn, mặt bằng trần, xem 3D, mặt đứng, mặt cắt... nó bao gồm cả các thành phần như bảng thống kê, ghi chú, chú thích, nhóm... và cả Revit Links.


Hình 24

Project Browser sẽ hiển thị tên của dự án đang làm việc.
  • Ấn đúp vào 1 mục được liệt kê để mở khung nhìn tương ứng.
  • Để hiển thị các mục con ta ấn vào
    (Expand) kế bên mục chính. Để ẩn, ta ấn
    (Contract),
  • Ấn chuột phải vào khung nhìn và chọn Rename hoặc ấn <F2> để đổi tên của khung nhìn trong Project Browser.
  • Nếu bạn không còn sử dụng một khung nhìn nào, bạn có thể xóa nó đi. Ấn chuột phải vào tên giá trị đó và ấn Delete.
  • Project Browser có thể để ở dạng cửa sổ nổi, thay đổi kích thước, gắn cứng vào 1 vị trí nào đó trên cửa sổ phần mềm... Nếu ô Properties và Project Browser được đính cùng 1 vị trí, bạn có thể thiết lập chúng thành dạng tab.

Hướng dẫn: Tìm kiếm trong Project Browser
1. Trong Project Browser, ấn chuột phải vào mục Views (all) ở trên cùng và chọn Search như hình 25.


Hình 25

2. Trong cửa sổ Search của Project Browser, ấn từ khóa để tìm kiếm như hình 26, sau đó ấn Next.
3. Trong Project Browser, kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị như ở hình 27.



Hình 26


Hình 27

4. Tiếp tục ấn Next Previous để di chuyển giữa các giá trị đang tìm kiếm.
5. Ấn Close sau khi hoàn tất.



8. View Window (cửa sổ khung nhìn)


Mỗi khung nhìn (view) trong dự án sẽ được mở ở các cửa sổ độc lập. Mỗi khung nhìn sẽ có 1 thanh điều hướng Navigation Bar (để truy cập vào các công cụ hỗ trợ hiển thị) và View Control Bar như ở hình 28.


Hình 28

Trong phần xem 3D, bạn có thể sử dụng ViewCube để xoay mô hình.
.

  • Để chuyển đổi giữa các cửa sổ khung nhìn, bạn có thể sử dụng cách sau:
    • Ấn <Ctrl>+<Tab>
    • Chọn khung nhìn (view) trong Project Browser
    • Trong thanh Quick Access Toolbar hoặc tab View > Windows panel, mở
      (Switch Windows) và chọn view trong danh sách.
  • Bạn có thể đặt ở dạng Tile (xếp theo cột) hoặc Cascade (xếp chồng). Trong tab View >Windows panel, ấnk
    (Cascade Windows) hoặc
    (Tile Windows). Bạn cũng có thể ấn phím tắt WC để hiển thị ở dạng cascade hoặc WT để hiển thị ở dạng Tile.



9. Navigation Bar (Thanh điều hướng)


Thanh điều hướng Navigation Bar cho phép bạn truy cập vào hầu hết các lệnh kiểm soát hiển thị như ở hình 29.


Hình 29




10. View Control Bar (Kiểm soát hiển thị)


View Control Bar (hình 30), hiển thị ở dưới cùng của mỗi cửa sổ khung nhìn (view). Nó sẽ điều khiển một số loại hiển thị, độ chi tiết, ánh sáng... Đồng thời cũng quản lý luôn cả việc ẩn hoặc hiện toàn bộ mô hình.


Hình 30

Số lượng công cụ trong View Control Bar có thể thay đổi trong cửa sổ mô hình 3D.
 
Top